vanban.org

Quyết định 115/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vi Tiến D thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tinh cảm: Chị Trần Thị T và anh Vi Tiến D thuâ ̣n tinh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Vi Tiến D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vi Tiến D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
́
THÀ NH PHÔ MÓ NG CÁ I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

̉
̉
TI NH QUA NG NINH
Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ
Mó ng Cá i, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1991

* Bi ̣ đơn: Anh Vi Tiến D, sinh năm 1989

Đều trú tại: Thôn 10, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban

̀ thườ ng vu ̣ Quốc Hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phi, lê ̣ phi Tòa án;

́

́

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vi Tiến D thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tinh cảm: Chị Trần Thị T và anh Vi Tiến D thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

̀

* Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Vi Tiến D có 02 con chung là: Vi Bảo N, sinh ngày 02/11/2010 và Vi Thành Đ, sinh ngày 25/01/2014. Chị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vi Bảo N cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); Anh D được quyền người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vi Thành Đ cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về viê ̣c cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh D tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vu ̣̃

thăm nom, chăm sóc, giáo du ̣c con chung mà không ai được cản trở ; có nghia vu ̣̃

tôn tro ̣ng quyền của con sống chung vớ i ngườ i trực tiếp nuôi. Ngườ i không trực tiếp nuôi con lạm du ̣ng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu

̀

Tòa án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Không có.

* Về khoản nợ chung: Không có.

* Về nghĩa vụ chịu án phi sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyê ̣n chi ̣u

́

150.000đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm, được

̀

́ trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 300.000đ (ba trăm nghin đồng) chị T đa nô ̣̃ p,

́

̀ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ