- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia định giữa Lô Thị N - Hứa Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị N và anh Hứa Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/ QĐST - HNGĐ | V, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
`QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 giữa:
- Chị Lô Thị N, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện V, tỉnh Yên Bái.
- Anh Hứa Ngọc T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện V, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lô Thị N và anh Hứa Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Hứa Tưởng T1, sinh ngày 20/11/2013. Anh Hứa Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hứa Tưởng T1. Chị Lô Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/ 01 tháng. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng, kể từ tháng 08 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh Hứa Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung mà chị Lô Thị N chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng chị N phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí: Chị Lô Thị N nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai số AA/2017/0004208 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái; Chị Lô Thị N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Văn Chấn; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã C, huyện V; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Minh Hải |