- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thơm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Văn Ứng. 2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Dung. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Trần Ngọc T.
- Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là cháu Trần Yến N1, sinh ngày 22/3/2007 và cháu Trần Bảo N2, sinh ngày 21/3/2010. Chị L và anh T thỏa thuận giao cháu N1 và cháu N2 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N1 và cháu N2 hàng tháng. Mức cấp dưỡng mỗi cháu mỗi tháng là 1.000.000 đồng, bắt đầu thực hiện từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N1, cháu N2 đủ 18 tuổi, lao động được. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, mức lãi suất được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: + Chị L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 49412 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên chị L đã nộp xong án phí. + Anh T phải nộp 300.000 đồng án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Tân Phú Đông; - Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thơm |