vanban.org

Quyết định 115/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 23/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày: 17/03/1996 và Trần Thị Hà M, sinh ngày 29/04/2007. Nay ly hôn chị H, anh H thỏa thuận: giao con chung là Trần Thị Hà M, sinh ngày 29… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2019/QĐST-HNGĐThành phố V, ngày 23 tháng 04 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2019, của những người yêu cầu:

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: xóm Trung Thành, xã Đ, thành phố Thành phố V, tỉnh A.

- Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1971; Địa chỉ: xóm Trung Thành, xã Đ, thành phố Thành phố V, tỉnh A.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 16 tháng 04 năm 2019 tại Trung T hòa giải Tòa án nhân dân tỉnh A.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 16 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày: 17/03/1996 và Trần Thị Hà M, sinh ngày 29/04/2007. Nay ly hôn chị H, anh H thỏa thuận: giao con chung là Trần Thị Hà M, sinh ngày 29/04/2007 cho anh Trần Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hoa do anh H không yêu cầu. Đối với con chung là Trần Nhật H đã đủ tuổi trưởng thành nên ở với ai do con quyết định.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: chị Trần Thị H và anh Trần Mạnh H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh chị Trần Thị H nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006110 ngày 16/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; chị Trần Thị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ