- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LY HON GIUA CHI T VA ANH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoài T và anh Lê Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 115/2019/QĐST - HNGĐ | Đơn Dương, ngày 12 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoài T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số nhà 278 – ST – LX – ĐT – Lâm Đồng.
Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 278 – ST – LX – ĐT – Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 02 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoài T và anh Lê Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoài T và anh Lê Văn D.
- Về con chung: Giao con chung Lê Trần Yến Q, sinh ngày 20/10/2004 cho chị Trần Thị Hoài T được trực tiếp nuôi dưỡng.
Giao 02 con chung Lê Trần Quốc B, sinh ngày 06/07/2004 và Lê Trần Quỳnh Anh, sinh ngày 15/08/2011 cho anh Lê Văn D được trực tiếp nuôi dưỡng.
Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung:
Chị Trần Thị Hoài T và anh Lê Văn D đều thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên thống nhất xác nhận không có nợ chung nên không đề cập đến.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hoài T nhận chịu hết số tiền 150.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, căn cứ Biên lai thu tiền số 0011415 ngày 12 tháng 06 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, hoàn trả cho chị Trần Thị Hoài T số tiền 150.000đ án phí còn thừa. Anh Lê Văn D không phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014”.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - UBND xã Đạ Ròn; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | Thẩm Phán DƢƠNG VĂN VŨ |