- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 337, ấp T, thị trấn L, huyện L, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Phan Tấn Đ, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số nhà 500/7, Tổ 4, khóm 4, phường P, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Phƣơng T, sinh năm 1992 và anh Phan Tấn Đ, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị T và anh Đ: Chị T được quyền nuôi con chung là Phan Nguyễn Thiên K, sinh ngày 23/10/2018. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Anh Đ được quyền đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đ (án phí hôn nhân sơ thẩm) và tự nguyện nộp thay anh Đ 150.000đ (án phí cấp dưỡng nuôi con), tổng cộng chị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009725 ngày 20/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Chị T đã nộp xong.
+ Anh Đ không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND phường Thành Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |