- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T ly hôn Phạm Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị T và Anh Phạm Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ HKTT: số 55, ấp A, thị trấn A, huyện K, tỉnh Sóc T. Địa chỉ cư trú: số 45, đường L, phường C, quận N, thành phố C. Bị đơn: Anh Phạm Kim L, sinh năm 1988. Địa chỉ HKTT: số 55, ấp A, thị trấn A, huyện K, tỉnh Sóc T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Huỳnh Thị T và Anh Phạm Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hu nh Thị T và Anh Phạm Kim L cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hu nh Thị T và Anh Phạm Kim L cùng thống nhất xác định: Trong quá trình chung sống có 01 con chung là Phạm Hu nh Như Nguyệt, sinh ngày 04/4/2015. Chị Hu nh Thị T và Anh Phạm Kim L thỏa thuận như sau: giao con chung là Phạm Hu nh Như Nguyệt, sinh ngày 04/4/2015 cho Chị Hu nh Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng (tròn 18 tuổi). Anh Phạm Kim L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Hu nh Thị T và Anh Phạm Kim L thỏa thuận như sau: Anh Phạm Kim L cấp dưỡng nuôi con chung là Phạm Hu nh Như Nguyệt, sinh ngày 04/4/2015 mỗi tháng 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng). Thời gian thực hiện cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 19/5/2019 cho đến khi Phạm Hu nh Như Nguyệt trưởng thành (tròn 18 tuổi).
- Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của Chị Hu nh Thị T và Anh Phạm Kim L xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Chị Hu nh Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Hu nh Thị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006597 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên Chị Hu nh Thị T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do Chị Hu nh Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên Anh Phạm Kim L khỏi phải chịu án phí HNST. Anh Phạm Kim L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN ý Phạm Hải Duy |