vanban.org

Quyết định 115/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (theo Chứng nhận kết hôn số 193, quyển số 12/90 tại UBND phường H, quận H, thành phố Q cấp ngày 07.12.1990). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: Ông Trương Minh G– Sinh năm: 1965.

Trú tại: Tổ 28 phường Phước M, quận S, Tp Đ;

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Thanh H– Sinh năm: 1972.

Trú tại: Tổ 28 phường P, quận S, Tp Đ;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H.

2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn (theo Chứng nhận kết hôn số 193, quyển số 12/90 tại UBND phường H, quận H, thành phố Q cấp ngày 07.12.1990).

- Về nuôi con chung: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H xác định có 02 người con chung tên là: Trương Thanh Hà N – sinh ngày 29.12.1991 và Trương Quốc V – sinh ngày 04.7.2005. Nay con Trương Thanh Hà N đã trưởng thành, phát triển bình thường nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Ông G và bà H thỏa thuận, thống nhất giao con là Trương Quốc V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và bà H không yêu cầu ông G phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H xác định không yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H xác định không có nợ chung.

- Lệ phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Trương Minh G và bà Lê Thị Thanh H đã nộp tại biên lai thu số 008822 ngày 03.7.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ