vanban.org

Quyết định 115/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Hoàng Đức P, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1980 đều có HKTT: Thôn Y, xã D, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * VÒ con chung: Anh Hoàng Đức P và chị Nguyễn Thu H thống nhất giao con chung là cháu Hoàng Đức M, sinh ngày 14/01/2005 cho anh Hoàng Đức P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Hoàng Đức P, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thu H,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Hoàng Đức P, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1980 đều có HKTT: Thôn Y, xã D, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn Kho¸i Ch©u
tØnh h ng yªn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Sè: 115/2018/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST - HNG§ ngµy 12 th¸ng 6 n¨m 2018, giữa:

*Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức P, sinh năm 1977;

*Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1980;

Đều có HKTT: Thôn Y, xã D, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

*/ Cháu Hoàng Đức M, sinh ngày 14/01/2005.

Người giám hộ cho cháu M là anh P (bố đẻ của cháu M)

*/ Cháu Hoàng Thu A sinh ngày 15/6/2007.

Người giám hộ cho cháu A là chị H (mẹ đẻ cháu A)

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Y, xã D, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các §iÒu 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 19/2013/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Hoàng Đức P, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1980 đều có HKTT: Thôn Y, xã D, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* VÒ con chung: Anh Hoàng Đức P và chị Nguyễn Thu H thống nhất giao con chung là cháu Hoàng Đức M, sinh ngày 14/01/2005 cho anh Hoàng Đức P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiếp tục giao cháu Hoàng Thu A sinh ngày 15/6/2007 cho chị Nguyễn Thu H nuôi dưỡng theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 19/2013/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Tòa án nhân dân huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P và chị H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

* VÒ ¸n phÝ: Anh Hoàng Đức P và chị Nguyễn Thu H thống nhất để anh Hoàng Đức P nhận nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng dự phí mà anh Hoàng Đức P đã nộp theo biên lai thu số 0002337 ngày 12/6/2018 nên trả lại cho anh Hoàng Đức 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.Ngoài ra anh Hoàng Đức P và chị Nguyễn Thu H không có thỏa thuận gì khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Kho¸i Ch©u N¬i nhËn :

- TAND tØnh HY;

- § ¬ng sù;

- UBND xã D;

- VKSND huyÖn;

- Chi côc THADS huyÖn KC;

- L u HS.

Cỡ chữ