vanban.org

Quyết định 115/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Nguyễn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị L - sinh ngày 23/4/2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị M và ông Nguyễn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Nguyễn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115 /2018/QĐST-HNGĐC, ngày 20 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018, giữa:

* Bà Trần Thị M - Sinh năm: 1982

Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

* Ông Nguyễn H - Sinh năm: 1977

Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường T, thành phố C, tỉnh Khánh HòaCăn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị M và ông Nguyễn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị L - sinh ngày 23/4/2005.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị M không yêu cầu ông Nguyễn H cấp dưỡng nuôi con.

* Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông Nguyễn H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Trần Thị M đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000064 ngày 10/9/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C; như vậy, bà Trần Thị M được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ