- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và A Nguyễn Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115 /2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 129/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H – sinh năm 1990 HKTT: Tổ 7 CK, quận Long Biên, tp Hà Nội.
- Bị đơn: A Nguyễn Trọng Đ – sinh năm 1985 HKTT: Tổ 7 CK, quận Long Biên, tp Hà Nội. Hiện trú tại: Tổ 1, CK, quận Long Biên, tp Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và A Nguyễn Trọng Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Xác nhận A chị có 02 con chung là
Nguyễn Ngọc V – sinh ngày 14/3/2012
Nguyễn Việt A – sinh ngày 03/8/2014.
Ly hôn, giao cháu Ngọc V cho A Đ được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Việt A cho chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ chăm sóc con chung.
2.2 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí ly hôn: Chị Trần Thị Thu H và A Nguyễn Trọng Đ mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị H tự nguyện chịu cả phần án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho A Đ, nên chị H phải chịu 150.000đ án phí ly hôn. Xác nhận chị H đó nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 163 ngày 14/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội. Nay chị được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Long Biên; - Chi cục THA DS quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | NGUYỄN VIẾT TUẤN |