vanban.org

Quyết định 115/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Mai Văn Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con chung chưa thành niên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th và Mai Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Mai Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:115/2018/QĐST-HNGĐXuân Trường, ngày 27 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 94/2018/TLST–HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983; nơi đăng ký hộ khẩu: Tổ 17, thị trấn A, huyện B, tỉnh Nam Định; chỗ ở hiện nay: Xóm 9, xã Hải Hà, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Anh Mai Văn Ch, sinh năm 1977; địa chỉ nơi cư trú: Tổ 17, thị trấn A, huyện B, tỉnh Nam Định.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Tiến; địa chỉ trụ sở: Xóm 8, xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn Thành - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Mai Văn Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con chung chưa thành niên:

Chị Nguyễn Thị Th tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Khánh V, sinh ngày 25/11/2012 và cháu Mai Mạnh Q, sinh ngày 05/02/2015.

Anh Mai Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Thị Huyền Tr, sinh ngày 25/6/2002 và cháu Mai Thị Hương X, sinh ngày 26/3/2005.

Chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm giao cháu Tr và cháu X cho anh Mai Văn Ch trực tiếp nuôi dưỡng.

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở.

3. Các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận về tài sản như sau:

Anh Mai Văn Ch được quyền sử dụng và sở hữu toàn bộ tài sản chung gồm: 01 ngôi nhà mái bằng cùng công trình phụ diện tích 130 m2 trên tổng diện tích đất 369m2 tại tổ 17, thị trấn A, huyện B, theo thửa số 174, tờ bản đồ số 34 thị trấn Xuân Trường, đã được Ủy ban nhân dân huyện Xuân Trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 927079 ngày 10/3/2008.

Anh Mai Văn Ch có trách nhiệm trả nợ Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Tiến số nợ gốc 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) và lãi phát sinh theo Hợp đồng vay vốn số 16713 ngày 01/3/2018.

Các đương sự có trách nhiệm kê khai, đăng ký, làm thủ tục theo quy định với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chủ sử dụng Mai Văn Ch theo quyết định này.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th nộp 150.000 đồng án phí ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000789 ngày 11/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Trường; chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được đưa ra thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ