- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quốc D, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST - HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 24 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 108/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: - Anh Phạm Quốc D, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định. Là nguyên đơn.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định. Là bị đơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quốc D, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quốc D và Chị Nguyễn Thị N đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Quốc D và Chị Nguyễn Thị N đều thống nhất vợ chồng có ba con chung là cháu Cháu Phạm Thị D, sinh ngày 20/4/2002, cháu Phạm Thị N, sinh ngày 01/02/2005, cháu Phạm Quốc D, sinh ngày 14/10/2012. Sau khi ly hôn anh D để chị N nuôi dưỡng cả 03 cháu. Anh D sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N với mức một triệu đồng một cháu trên một tháng cho tới khi các cháu trưởng thành. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Quốc D và Chị Nguyễn Thị N đều thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn: Anh Phạm Quốc D và Chị Nguyễn Thị N thống nhất thỏa thuận anh Phạm Quốc D nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Phạm Quốc D phải nộp 150.000 đồng. Tổng công anh D phải nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số BB/2012/06247 ngày 02/08/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Anh Phạm Quốc D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh. - VKSND huyện Nghĩa Hưng. - UBND xã P. - Các đương sự. - Lưu . | THẨM PHÁN (đã ký) |