- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn G - Đồng Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn G và chị Đồng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:115/2018/QĐST-HNGĐ | Kim Thành, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017, giữa: Anh Phạm Văn G, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương - là nguyên đơn và chị Đồng Thị L, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương - là bị đơn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn G và chị Đồng Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh G, chị L xác định có 02 con chung là Phạm Văn H1, sinh năm 1990 và Phạm Văn H2, sinh năm 1993 đều đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Anh G, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh G tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành theo biên lai số AA/2016/0000688 ngày 25/12/2017, còn 150.000 đồng, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành trả lại anh G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương); - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |