- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nuyễn Thi Bích D - Nguyễn Vĩnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích D và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8
năm 2017 giữa:
- Bà Nguyễn Thị Bích D - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: Ấp V, xã MTY, huyện
H, tỉnh Long An.
- Ông Nguyễn Vĩnh T - Sinh năm 1988 - Địa chỉ: Ấp V, xã MTY, huyện H,
tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích D và ông Nguyễn
Vĩnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích D và ông Nguyễn Vĩnh T thuận tình ly
hôn.
- Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Bích D được quyền trực tiếp nuôi con
chung tên Nguyễn Thiên L, sinh ngày 22/3/2012, hiện con chung đang sống với bà D; Ông Nguyễn Vĩnh T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông T được quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết, vì
lợi ích của con chung, bà D và ông T có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích D phải chịu 75.000 đồng
án phí ly hôn. Ông Nguyễn Vĩnh T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, tổng cộng 225.000 đồng.
Bà D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (Biên lai thu
số 0007983 ngày 17/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H). Bà D tự nguyện nộp thay phần án phí của ông T. Sau khi khấu trừ tiền án phí dân sự sơ thẩm với tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà D đã nộp, bà D và ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã MTY; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hùng Vương |