vanban.org

Quyết định 115/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn Ư và chị Trương Thị T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân A - Ngân Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115 /2017/QĐST-HNGĐBá Thước,ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:115/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 11năm 2017, giữa: Trương Văn Ư Sinh ngày: 20/10/1989

Địa chỉ: Thôn Mật Th, xã Lương Tr, huyện B, tỉnh Thanh Hóa

Và bị đơn: Trương Thị T Sinh ngày: 12/5/1995

Địa chỉ: Thôn Mật Th, xã Lương Tr, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trương Văn Ư và chị Trương Thị T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Công nhận cháu Trương Đại K sinh ngày 06/02/2014 là con chung giữa anh Trương Văn Ư và chị Trương Thị T. Giao cháu Trương Đại K cho bố cháu là Trương Văn Ư trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên. Chị T phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung một tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), vào ngày 28 (dương lịch) hàng tháng giao tiền trực tiếp cho anh Ư, kể từ tháng 11/2017 và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Hiện tại chị T không có thai trong bụng.

2.2. Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng, Tài sản nợ người ngoài, người ngoài nợ vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, hai bên tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn anh Trương Văn Ư và bị đơn chị Trương Thị T thống nhất thỏa thuận anh Trương Văn Ư tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngh×n ®ång) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, ® îc khÊu trõ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm lµ 300.000® (ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn sè AA/2015/0004816 ngµy 02/11/2017 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ