- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Anh Đ và ông Đặng Chí P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1149/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1086/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Anh Đ, sinh năm 1990.
Địa chỉ: B13/7 tổ 8, ấp 2B, xã Vĩnh L1, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đặng Chí P, sinh năm 1990.
Địa chỉ: B13/7 tổ 8, ấp 2B, xã Vĩnh L1, huyện Bình Ch, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Anh Đ và ông Đặng Chí P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Đặng Chí P thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2011, quyển số 02/2009 do Ủy ban nhân dân xã Lộc Th, huyện Lộc N, tỉnh Bình Phước cấp ngày 06/01/2011 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Đặng Chí P cùng thỏa thuận giao con chung tên là Đặng Lê Anh T (nam), sinh ngày 16/02/2010 cho bà Lê Thị Anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dường và giao con chung tên là Đặng Lê Thiên T1 (nam), sinh ngày 15/8/2018 cho ông Đặng Chí P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con do cả hai có khả năng và không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Đặng Chí P đều yêu cầu tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Anh Đ và ông Đặng Chí P đều xác nhận không nợ ai nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Anh Đ tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042075 ngày 25/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Lê Thị Anh Đ số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - VKSND H. Bình Chánh (2). - Chi cục THADS H. Bình Chánh (1). - UBND xã Lộc Th, huyện Lộc N, tỉnh Bình Phước (1). - Lưu VP, hồ sơ vụ án (4). | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Huyền |