- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Tú Q - Nguyễn Ngọc Thiên K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1149/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ s việc dân sự thụ lý số 937/2020/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Ngọc Tú Q, sinh năm 1983, địa chỉ: Số X đường B, Phường Y, Quận Z, Thành phố H.
- Anh Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh năm 1982, địa chỉ: Số X đường B, Phường Y, Quận Z, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Nguyễn Ngọc Thiên K và chị Phạm Ngọc Tú Q là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, Quyển số 01/2011 ngày 05/7/2011 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành phố H.
Theo đ n yêu cầu ghi ngày 21/7/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/9/2020, anh Nguyễn Ngọc Thiên K và chị Phạm Ngọc Tú Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Ngọc Diễm M, sinh ngày 04/10/2013, chị Q cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Nguyễn Ngọc Thiên K và chị Phạm Ngọc Tú Q đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên c sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Ngọc Thiên K và chị Phạm Ngọc Tú Q thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 132, Quyển số 01/2011 ngày 05/7/2011 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành phố H hết hiệu lực).
Về con chung: Anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Ngọc Diễm M, sinh ngày 04/10/2013, chị Q cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 9/2020 cho đến khi trẻ M đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Chị Phạm Ngọc Tú Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Trên c sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; c quan quản lý nhà nước về gia đình, c quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đư ng sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc Thiên K và chị Phạm Ngọc Tú Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0026686 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đư ng sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đư ng sự; - VKSND Q.Gò Vấp, TP.HCM; - UBND Phường X, quận G, Tp. HCM; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ s việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nhung |