vanban.org

Quyết định 1148/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 10/01/2017 cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh Anh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1148/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1623/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Thanh Anh N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Xóm 1, thôn 5, xã Nghị Đức, huyện Tánh Linh, tỉnh B

2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: phường Long Bình, thành phố B, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L có 01 con chung tên Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 10/01/2017.

Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thanh Hải cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh Anh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Thanh Hải đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Nguyễn Thanh Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0009737 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L đã nộp xong lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 10/01/2017 cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh Anh N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Thanh Hải đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Nguyễn Thanh Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L trình bày tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L trình bày không có, không đặt ra xem xét.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0009737 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B. Ông Nguyễn Thanh Anh N và bà Lê Thị L đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ