- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn bà Hồ Hải Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1146/2020/QĐST-VHNGĐ | Biên Hòa, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1808/2020/TLST-VHNGĐ ngày 31/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: + Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994 Địa chỉ: 47/4B, KP5, phường Thống N, TP. B, tỉnh Đ. + Người yêu cầu: Bà Hồ Hải Y, sinh năm 1995 Địa chỉ: 47/4B, KP5, phường Thống N, TP. B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Hồ Hải Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà Y mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0009934 ngày 27/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự TP. B, tỉnh Đ. Ông T, bà Y đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Biên Hòa; - Chi cục THADS TP.Biên Hòa; - UBND phường Thống Nhất, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | Phạm Phước Tiến |