vanban.org

Quyết định 1143/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Ngọc T và ông Trần Duy A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc T và ông Trần Duy A thuận tình ly hôn (bà T và ông A kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2013 ngày 09/4/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, TP.Hồ Chí Minh). Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Duy H, sinh ngày 15/8/2014 và Trần Duy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Ngọc T và ông Trần Duy A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1143/2017/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 904/2017/HNST ngày 03/10/2017 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Bà Hồ Thị Ngọc T, sinh năm 1985 Địa chỉ: 98/5 đường N, Phường M, quận B, TP.Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Trần Duy A, sinh năm 1983 Địa chỉ: 98/5 đường N, Phường M, quận B, TP.Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 19 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Ngọc T và ông Trần Duy A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc T và ông Trần Duy A thuận tình ly hôn (bà T và ông A kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2013 ngày 09/4/2013 tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, TP.Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Duy H, sinh ngày 15/8/2014 và Trần Duy K, sinh ngày 14/12/2015 cho bà T là người trực tiếp nuôi, ông A cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi con 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 10/2017 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền. * Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Hồ Thị Ngọc T và ông Trần Duy A nộp nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do ông A và bà T đã nộp theo biên lai thu số 0006873 ngày 27/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ