vanban.org

Quyết định 1142/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần Trọng Đ và bà Trần Thị Mộng X thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Hà M, sinh ngày 23/6/2014 và Nguyễn Trần Hà N sinh ngày 08/9/2016. Ông, bà thống nhất giao 02 con chung cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1142/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứĐiều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0990/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trần Trọng Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 170/73/9, đường Bùi Đình Túy, Phường 12, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Trần Thị Mộng X, sinh năm 1988; địa chỉ thường trú: Số 170/73/9, đường Bùi Đình Túy, Phường 12, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Trần Trọng Đ và bà Trần Thị Mộng X yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần Trọng Đ và bà Trần Thị Mộng X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Hà M, sinh ngày 23/6/2014 và Nguyễn Trần Hà N sinh ngày 08/9/2016. Ông, bà thống nhất giao 02 con chung cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng

Ông Đ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu)/tháng/con cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành. Thi hành vào ngày 10 tây hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2023. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự quận B.

Ông Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành số tiền cấp dưỡng mà ông Đ không thi hành thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thi hành tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trần Trọng Đ và bà Trần Thị Mộng X chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0027817 ngày 15/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần Trọng Đ và bà Trần Thị Mộng X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Hà M, sinh ngày 23/6/2014 và Nguyễn Trần Hà N sinh ngày 08/9/2016. Ông, bà thống nhất giao 02 con chung cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng

Ông Đ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu)/tháng/con cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành. Thi hành vào ngày 10 tây hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2023. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự quận B.

Ông Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành số tiền cấp dưỡng mà ông Đ không thi hành thì hàng tháng ông Đ còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thi hành tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trần Trọng Đ và bà Trần Thị Mộng X chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0027817 ngày 15/05/2023của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ