- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Việt Phương C và ông Tu Minh V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1141/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 309/2022/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Nguyễn Việt Phương C, sinh năm 1995 Quốc tịch: Việt Nam Hộ khẩu thường trú: Số 6/7/53/22 đường BĐ, Phường X, Quận Y, Thành phố H. 2. Ông Tu Minh V, sinh năm 1976 Quốc tịch: Hoa Kỳ (USA) Hộ chiếu số: xxxxxxxxx ngày 12/6/2019 do nước Hoa Kỳ (USA) cấp. Địa chỉ cư trú tại nước Hoa Kỳ (USA): Số 7460 Kitty Hawk Rd # 175 Converse TX 78109, USA (Hoa kỳ). Địa chỉ lưu trú tại Việt Nam hiện nay: Số 149 đường LA, phường HX, quận C L, thành phố ĐN. Căn cứ các Điều 205, 211, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 8, 9, 51, 53, 54, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Việt Phương C và ông Tu Minh V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Án phí HNGĐ-ST: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Việt Phương C và ông Tu Minh V chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Việt Phương C và ông Tu Minh V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002483 ngày 21/6/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho bà Nguyễn Việt Phương C và ông Tu Minh V số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được áp dụng theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.H; - VKSND Cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THADS TP.H; - UBND TPH (Sở tư pháp); - Các đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Trịnh Minh Đức |