- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh Ph- Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2013, đăng ký ngày 02.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 114/2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- C¨n cø hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2017/TLST-HNG§ ngày 14 th¸ng 7 n¨m 2017, của người yêu cầu:
+ Bà Lê Thị Thanh Ph, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 20 phường A, quận S, TP. Đà Nẵng.
+ Ông Trần Văn Q, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 20 phường A, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2017/TLST-HNGĐ ngày 14.7.2017 về việc “Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con chung”
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31.7.2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái Pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27/2013, đăng ký ngày 02.4.2013 tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph.
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph xác định có 02 con chung:
1. Trần Bảo Tr, sinh ngày 17.7.2012;
2. Trần Tuấn Kh, sinh ngày 17.01.2016;
Ly hôn, ông Q và bà Ph thỏa thuận giao con chung Trần Bảo Tr cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con chung Trần Tuấn Khg cho bà Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; không ai cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph xác định không có.
* Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trần Văn Q và bà Lê Thị Thanh Ph thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Q và bà Ph đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 1827 ngày 14.7.2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM |