- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trương Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HB TỈNH HB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114 /QĐST-HNGĐ | TP. HB, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1972. Là nguyên đơn. ĐKHKTT: Xóm R, xã TN, TP HB, tỉnh HB.
- Anh Trƣơng Công T, sinh năm 1968. Là bị đơn. ĐKHKTT: Xóm R, xã TN, TP HB, tỉnh HB. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trương Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị N và anh Trương Công T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Thị Thu H, sinh ngày 08/12/1991 và cháu Trương Minh T, sinh ngày 24/4/2000. Các cháu đều đã trưởng thành nên Tòa án không đề cập giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nay được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị N đã nộp theo biên lai số 0001914 ngày 25/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố HB. Chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPHB; - Chi cục THADS TPHB; - Tòa án nhân dân tỉnh HB; - UBND xã TN, TPHB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Trƣờng Sơn |