- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O, TP.HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/QĐST – HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 129/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hứa Thị Th , sinh năm 1995
SQ: xã Minh H, huyện Hàm Y, tỉnh Tuyên Q
ĐKHKTT: Đội 1, xóm B , thôn My D, xã Thanh M, huyện Thanh O, Tp H N.
Bị đơn:
Anh Lê Văn H, sinh năm 1988
ĐKHKTT: Đội 1, xóm B , thôn My D , xã Thanh M , huyện Thanh O , Tp HN.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 54,55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hứa Thị Th , sinh năm 1995
Và anh Lê Văn H , sinh năm1988
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung; Cháu Lê Hoài A , sinh ngày 04/01/2016; Hiện nay cháu A đang ở với anh H. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Th và anh H thỏa thuận nhau sau:
Giao cháu Lê Hoài A cho Anh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác. Anh H tự nguyện không yêu cầu chị Th trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung . Chị Th có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung,công nợ, công sức làm dâu: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Hứa Thị Th và anh Lê Văn H về việc chị Th tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được thể hiện tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số: 01745 ngày 05 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O, Tp HN.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện TO; - UBND xã Thanh M; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |