vanban.org

Quyết định 114/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H. Về con chung: anh Võ Hoài P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Võ Hoài P1, sinh ngày 22/5/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VO HOÀI P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Võ Hoài P; sinh năm 1991; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/7/2022; Nơi thường trú: thôn M, xã T, thành phố Đà Nẵng; Nơi tạm trú: tổ A, khu A, phường B, tỉnh Quảng Ninh.

Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021; Nơi thường trú: tổ E, khu D, phường C, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H có đăng ký kết hôn ngày 26/6/2023 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là phường X, thành phố Đà Nẵng). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm về cách nuôi dạy con cái. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2025 cho đến nay, xét thấy tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đến mức trầm trọng do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H cùng trình bày có 01 người con chung là Võ Hoài P1, sinh ngày 22/5/2023. Anh P và chị H thống nhất sau khi ly hôn anh P là người trực tiếp nuôi con chung Võ Hoài P1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) /tháng kể từ tháng 4 năm 2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18) tuổi.

Về tài sản chung: anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H thống nhất anh P là người chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: anh Võ Hoài P trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Võ Hoài P1, sinh ngày 22/5/2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng) /tháng kể từ tháng 4 năm 2026 đến khi con chung thành niên (đủ 18) tuổi.

Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng chị H không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Võ Hoài P và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Võ Hoài P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh P đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000971 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, anh Võ Hoài P đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ