- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị M-Hồ Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị M, sinh năm 1996; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Đình Minh N - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm T tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Hồ Văn Đ, sinh năm 1992; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Lê Thị P - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm T tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014, ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị).
2.2. Về con chung: Bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ có 03 con chung là cháu Hồ Văn N1, sinh ngày 24/6/2015; Hồ Thị N2, sinh ngày 31/01/2018; Hồ Văn D, sinh ngày 14/01/2020. Khi ly hôn, giao cháu Hồ Thị N2 cho bà Hồ Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao các cháu Hồ Văn N1 và Hồ Văn D cho ông Hồ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con Hồ Văn N1 và Hồ Văn D, mỗi tháng 1.500.000 đồng/02 con (mỗi con 750.000 đồng/tháng), thời điểm cấp dưỡng nuôi các con kể từ tháng 8 năm 2026 cho đến khi các con thành niên.
Bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ thực hiện quyền này.
2.3. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Hồ Thị M và ông Hồ Văn Đ là cá nhân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí, nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Đakrông, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tổ HCTP. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |