- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị L và ông Dương Công Q ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Dương Công Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị L, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn Đ (thôn H cũ), xã N, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: ông Dương Công Q, sinh năm 1972; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn C, xã N, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Dương Công Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị L và ông Dương Công Q thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: ông Dương Công Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Dương Công Ngọc P, sinh ngày 06/01/2010 và cháu Dương Thị Bảo C, sinh ngày 16/9/2017. Bà Lê Thị L không cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Dương Công Ngọc G, sinh ngày 04/10/2006 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Lê Thị L thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002357 ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị, trả lại cho bà Lê Thị L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Nam Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị; - Công an xã Nam Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Võ Bùi Diệu Lương |