- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Linh - Dương Ngọc Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà NTL và ông DNL.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2026/QĐST-HNGĐ | LĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2026/TLHNGĐ-ST ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: bà NTL, sinh năm: 1994; địa chỉ: 125b NS, phường LB– ĐL, tỉnh LĐ;
- Bị đơn: ông DNL, sinh năm: 1995; địa chỉ: thôn QH, xã HT, tỉnh LĐ.
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 107 và 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà NTL và ông DNL.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà NTL và ông DNL.
2.2. Về con chung: giao con chung tên DMP, sinh ngày 05/6/2017 cho bà NTL nuôi dưỡng trực tiếp cho đến ngày con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông DNL cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng cho đến ngày con chung thành niên, thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu từ tháng 4 năm 2026.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả hết số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: bà NTL và ông DNL không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: bà NTL nhận nộp 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số 0004505 ngày 19/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ; hoàn trả cho bà NTL 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
Ông DNL nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 76 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LĐ; - VKSND Khu vực 2 – LĐ; - THADS tỉnh LĐ; - Đương sự; - UBND xã HT, tỉnh LĐ (xã HT, huyện ĐT, tỉnh LĐ cũ) đăng ký kết hôn số 15/2017 ngày 24/02/2017); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Vũ |