- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 132/2026/DS-ST ngày 12 tháng 02 năm 2026 về việc “tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960 là nguyên đơn; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2026/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN
- Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 132/2026/DS-ST ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thái Nguyên; Xét thấy, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự; người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 132/2026/DS-ST ngày 12 tháng 02 năm 2026 về việc “tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1960 là nguyên đơn; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1986; Căn cước công dân số A1; Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Q, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Bà Đoàn Thị A, sinh năm 1921 (đã chết); Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường Q, tỉnh Thái Nguyên ; Người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; 2. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; 3. Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1965; Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường Q, tỉnh Thái Nguyên. 4. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1968; Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; 5. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; 6. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, tỉnh Thái Nguyên; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Hồng H2, sinh năm 1986; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường Q, tỉnh Thái Nguyên. 2. Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường Q, tỉnh Thái Nguyên. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về tài liệu: Trả lại đơn khởi kiện và toàn bộ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho nguyên đơn.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí với lý do là người cao tuổi. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 - Thái Nguyên; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 1 - TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |