vanban.org

Quyết định 114/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Lưu Thị Tường D, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lưu Thị Tường D, Lê Minh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2025/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 16 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Lưu Thị Tường D, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

*Bị đơn: Lê Minh L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Lê Minh T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Minh T có nghĩa vụ trả cho chị Lưu Thị Tường D số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho trả dần mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), trả mỗi tháng vào ngày 08 tây (Dương lịch) hàng tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), trả dến khi trả hết số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Thời hạn trả tiền được tính từ ngày 08/5/2025 (Dương lịch) anh Lê Minh T có nghĩa vụ trả cho chị Lưu Thị Tường D số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), sau đó cứ vào ngày 08 tây (Dương lịch) hàng tháng tiếp theo của mỗi tháng tiếp theo anh T phải trả tiếp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho chị Duy, anh Tâm có nghĩa vụ trả tiền cho chị D cho đến khi trả hết số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Nếu trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền như trên mà anh Lê Minh T vi phạm nghĩa vụ trả tiền không thực hiện đúng như trên thì chị Lưu Thị Tường D được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại sau khi đã trừ vào số tiền mà anh T đã trả cho chị D.

Kể từ ngày chị Lưu Thị Tường D có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Lê Minh T không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải trả thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Lưu Thị Tường D tự nguyện chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị D đã nộp 1.364.125 đồng (Một triệu, ba trăm sáu mươi bốn ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010074 ngày 11/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên hoàn lại cho chị D số tiền là 114.125 đồng (Một trăm mười bốn ngàn, một trăm hai mươi lăm đồng) án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ