- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Thùy Dương ly hôn với anh Trịnh Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2024/QĐST - HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hoàng Thị Thùy D, sinh ngày 05/10/1992; nơi thường trú: tổ G, phường T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Nơi làm việc: Công ty cổ phần T; địa chỉ: số D đường G, phường P, quận T, thành phố Hà Nội.
2. Anh Trịnh Đức H, sinh ngày 21/9/1991; nơi thường trú: số A, ngõ B Y, phường T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thùy D và anh Trịnh Đức H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hoàng Thị Thùy D và anh Trịnh Đức H có 02 con chung tên là Trịnh Minh H1, sinh ngày 26/02/2016, giới tính: nam và Trịnh Trà M, sinh ngày 30/7/2020, giới tính: nữ. Vợ chồng thỏa thuận: khi ly hôn chị D sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Trịnh Minh H1 và Trịnh Trà M cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác và anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung Trịnh Minh H1 và Trịnh Trà M mỗi con chung 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng theo tháng cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Thùy D và anh Trịnh Đức H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thị Thùy D và anh Trịnh Đức H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/3/2024. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Hoàng Thị Thùy D và anh Trịnh Đức H.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Thùy D có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Trịnh Minh H1, sinh ngày 26/02/2016, giới tính: nam và Trịnh Trà M, sinh ngày 30/7/2020, giới tính: nữ cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Trịnh Đức H có trách nhiệm cấp dưỡng cho các con chung Trịnh Minh H1 và Trịnh Trà M mỗi con chung 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng)/tháng, cấp dưỡng theo tháng cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Trịnh Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Thùy D và Anh Trịnh Đức H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí việc dân sự là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H và chị D đã nộp mỗi người là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012944 và 0012943 ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. Anh H và chị D đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS quận Thanh Xuân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường Trưng Trắc, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lưu Thị Hồng Vân |