- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 114/2024/QĐST-HNGĐ | TC, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2024, về việc “Ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thế K, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Đoàn Thị Thị Thúy T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị Minh Đ, sinh năm 1965.
2/ Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ: Ấp P, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T có 03 con chung tên Huỳnh Ngọc Anh T1 và Huỳnh Ngọc Lan A cùng sinh ngày 28/02/2016; Huỳnh Ngọc H1, sinh ngày 02/01/2022. Anh K và chị T thống nhất giao cháu Anh T1 và Lan A cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các cháu, giao cho chị T trực tiếp nuôi cháu Ngọc H1.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích quy định của pháp luật về việc người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng anh K và chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Huỳnh Thế K và chị Đoàn Thị Thúy T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, anh K đồng ý nộp thay án phí cho chị T do đó anh K phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 920.000đ (Chín trăm hai mươi nghìn đồng) mà anh K đã nộp theo biên lai thu số 0000332 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC. Anh Huỳnh Thế K được nhận lại 770.000đ (Bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.
Chị Đoàn Thị Thúy T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho chị T 1.760.625đ (Một triệu bảy trăm sáu mươi nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003033 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND huyện TC; - Chi cục THADS huyện TC; - Các đương sự; - UBND xã H, huyện TC,tỉnh Trà Vinh (Số 47, quyển số 01/2014 ngày 05/5/2014); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Võ Thị Ngọc Quyền |