- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Đòi lại tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2024/QĐST-DS | Càng Long, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 13 và Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Đòi lại tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Tô Văn V, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT: Khu phố T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Chổ ở hiện nay: ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Trường G, sinh năm 1994. địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Tô Văn V thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:
Ông Tô Văn V trả cho bà Nguyễn Thị Lệ T số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)
Bà Nguyễn Thị Lệ T thống nhất nhận số tiền này.
- Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận thời gian trả cụ thể như sau:
Lần 01: Trả vào ngày 20/5/2024 (dương lịch), ông Tô Văn V trả cho bà Nguyễn Thị L Thu số tiền 200.000.000 đông (hai trăm triệu đồng)
Lần 02: Trả vào ngày 20/6/2024 (dương lịch), ông Tô Văn V trả cho bà Nguyễn Thị Lệ T số tiền 150.000.000 đông (một trăm năm mươi triệu đồng)
Lần 03: Trả vào ngày 31/7/2024 (dương lịch), ông Tô Văn V trả cho bà Nguyễn Thị Lê T số tiền 150.000.000 đông (một trăm năm mươi triệu đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 12.000.000 đồng. Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Ông Tô Văn Vũ chịu toàn bộ án phí 12.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Lệ T không phải chịu án phí.
Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 12.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Lệ T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002459 ngày 14/3/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Sa Rên |