- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn H - Đỗ Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2023/QĐST-HNGĐ | Tp. Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ khoản Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1979 và bà Đỗ Thị Th; sinh năm: 1984; Cùng địa chỉ: Đội 7, thôn Đ, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn H và bà Đỗ Thị Th thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Về con chung: Ông Huỳnh Văn H và bà Đỗ Thị Th có 03 con là cháu Huỳnh Thị Kim L, sinh ngày 17/11/2006, Huỳnh Thị Ngọc H, sinh ngày 17/4/2015, Huỳnh Ngọc N , sinh ngày: 29/5/2020. Ông H và bà Th thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Huỳnh Thị Kim L, cháu Huỳnh Thị Ngọc H cho ông Huỳnh Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Huỳnh Ngọc N cho bà Đỗ Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, không ai cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Nợ chung: Ông H, bà Th trình bày không có.
5. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Văn H thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006252 ngày 02/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn H và bà Đỗ Thị Th thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Huỳnh Văn H và bà Đỗ Thị Th có 03 con là cháu Huỳnh Thị Kim L, sinh ngày 17/11/2006, Huỳnh Thị Ngọc H, sinh ngày 17/4/2015, Huỳnh Ngọc N , sinh ngày: 29/5/2020. Ông H và bà Th thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Huỳnh Thị Kim L, cháu Huỳnh Thị Ngọc H cho ông Huỳnh Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Huỳnh Ngọc N cho bà Đỗ Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, không ai cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Nợ chung: Ông H, bà Th trình bày không có.
1.5. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Văn H thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006252 ngày 02/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Quảng Ngãi; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục THADS TP.Quảng Ngãi; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Loan |