- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Triệu Hạnh H xin ly hôn bà Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Hạnh H và bà Trần Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:114/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 177/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, con chung” giữa: * Nguyên đơn: Ông Triệu Hạnh H, sinh năm 1954 HKTT và nơi ở: Số nhà 95, đường H, phường N, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1966 HKTT : Số nhà 95, đường H, phường N, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Thôn 3, xã T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Hạnh H và bà Trần Thị C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Triệu Trần Đ, sinh ngày 14/02/2009. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung ông H, bà C không yêu cầu giải quyết. Ông H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở ông thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Triệu Hạnh H, bà Trần Thị C thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Triệu Hạnh H là người cao tuổi nên được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Trần Thị C phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND phường N, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Thanh Quyên |