vanban.org

Quyết định 114/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y - Sinh năm 1980, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/04/2021. ĐKHKTT: Tập thể Y, V, huyện T, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114 /2023/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 12 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2023/LHST ngày 04/04/2023;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2023/LHST ngày 04/04/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y - Sinh năm 1980, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/04/2021.

ĐKHKTT: Tập thể Y, V, huyện T, Thành phố Hà Nội

Hiện trú tại: Phòng 9 N, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Phạm Tuấn H - Sinh năm 1968, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát ĐKLQ cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 08/08/2017

ĐKHKTT: Số 3 Tập thể Đ, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội

Hiện trú tại: Phòng 9 N, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Tuấn H có 02 con chung là cháu Phạm Bảo Minh C (giới tính: Nữ), sinh ngày 28/02/2017 và cháu Phạm Bảo Khánh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 28/02/2017. Khi ly hôn, chị Y và anh H thỏa thuận như sau: các con chung sẽ do anh H trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, chị Y sẽ cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng/2 cháu kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thoả thuận, thay đổi khác.

Chị Trần Thị Y được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, anh Phạm Tuấn H và những người thân trong gia đình anh H không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: chị Trần Thị Y và anh Phạm Tuấn H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về nợ: chị Trần Thị Y và anh Phạm Tuấn H xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Sau ly chị Trần Thị Y và anh Phạm Tuấn H tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: là 300.000 đồng chị Trần Thị Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Y đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2020/0019288 ngày 17/03/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ