vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C. Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Đức T, sinh ngày 27/12/2015 cho chị Trần Bảo C trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Tuấn thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức H có ngh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đức Hanh - Trần Bảo Châu yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2022/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Đức H; sinh năm 1988

Trú tại: Thôn T, xã A, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

- Chị Trần Bảo C; Sinh năm 1993

Trú tại: Tổ 6, khu 4A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H, tỉnh Hải Dương vào ngày 04/02/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau. Mâu thuẫn đã được hai bên nói chuyện hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện không ai còn quan tâm đến ai, người nào chỉ biết bổn phận người ấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, không thể đoàn tụ được với nhau nên anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C đều thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C xác nhận: trong quá trình chung sống, anh H và chị C có một người con chung là: cháu Trần Đức T, sinh ngày 27/12/2015. Khi ly hôn anh H và chị C thỏa thuận thống nhất: Giao con chung là cháu Trần Đức T cho chị Trần Bảo C trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Tuấn thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Trần Đức T 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2022 đến khi cháu Tuấn thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C thỏa thuận thống nhất: anh Trần Đức H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần Đức T, sinh ngày 27/12/2015 cho chị Trần Bảo C trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Tuấn thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Trần Đức T 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2022 đến khi cháu Tuấn thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đức H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Trần Đức H và chị Trần Bảo C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức H tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự mà anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001117 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh Trần Đức H đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ