- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST- HNGĐ | Tân Phước, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2022/TLST-Việc HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và người trực tiếp nuôi con chung” của:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phan Văn Hồi A, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
2. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/9/2022, Tòa án xác định:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T tự tìm hiểu, quen biết rồi đi đến hôn nhân. Anh, chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 22 tháng 11 năm 2019, theo giấy chứng nhận kết hôn số 11.
Sau khi kết hôn, đời sống chung giữa anh A và chị T đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm, lối sống dẫn đến đời sống vợ chồng không thể kéo dài. Tuy hiện nay anh, chị vẫn còn sống chung một nhà nhưng không ai quan tâm đến ai, tình cảm không thể hàn gắn được.
Vào ngày 29 tháng 8 năm 2022, anh A và chị T có nộp đơn đến Tòa án nhân dân huyện Tân Phước để yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận cho anh, chị. Sau khi Tòa án thụ lý việc hôn nhân và gia đình đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho anh, chị vào ngày 06/9/2022 để anh chị giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn, đoàn tụ nhưng kết quả đoàn tụ không thành. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn là phù hợp.
.Về con chung: Quá trình sống chung, anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T có 01 con chung là cháu Phan T.P, sinh ngày 16/01/2020. Khi ly hôn, Anh A và chị T thống nhất giao cháu Phan T.P cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Phan Văn Hồi A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh A có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Xét thấy, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là phù hợp với pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi của các bên và con chung nên được ghi nhận.
. Về tài sản chung: Khi nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T có nộp kèm theo đơn yêu cầu là văn bản cam kết không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Anh và chị Thủy, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý việc hôn nhân và gia đình và đã tiến hành hòa giải để anh, chị đoàn tụ nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 06 tháng 9 năm 2022 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con, tài sản chung đảm bảo quyền lợi chính đáng của chồng, vợ, con.
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T.
- Về con chung:
Giao một con chung giữa anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T là cháu Phan T.P, sinh ngày 16/01/2020 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Phan Văn Hồi A có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phan Văn Hồi A không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Thị Thanh T chưa có yêu cầu.
- Về tài sản chung:
Anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung:
Anh Phan Văn Hồi A và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Phan Văn Hồi A tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh A, chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003194 ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Xem như anh A và chị T đã hoàn thành xong nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; + Anh Phan Văn Hồi A; + Chị Nguyễn Thị Thanh T. - TAND T. Tiền Giang; - VKSND. H. Tân Phước; - Chi cục thi hành án dân sự H. Tân Phước; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. SƠ ĐỒ THỬA ĐẤT TRANH CHẤP Nguyên đơn: Lương Văn Bế sinh năm 1970 Bị đơn: Lê Thị Mến sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: Ấp Tân Vinh, xã Tân Lập 2, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. | THẨM PHÁN Thạch Hải Âu |