- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn L và chị Vũ Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2022/QĐST - HNGĐ | Hưng Yên, ngày 14 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 119/2022/TLST – HNGĐ ngày 08
tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1988.
SQ: Xóm Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Thịnh, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
HKTT: thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Cháu Trịnh Phương L, sinh ngày 13/9/2010
Cháu Trịnh Vũ D, sinh ngày 04/9/2011
Đều có HKTT: thôn B, xã Đ, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu L, cháu D: Chị T – là mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn L và chị Vũ Thị T.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn L và chị Vũ Thị T.
* Về con chung: Anh L, chị T xác định vợ chồng có 02 con chung cháu lớn Trịnh Phương L, sinh ngày 13/9/2010, cháu thứ hai Trịnh Vũ D, sinh ngày 04/9/2011. Chấp nhận sự thảo thuận của anh L, chị T giao cả hai cháu cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chấp nhận sự tự nguyện của anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng) cho 02 cháu kể từ tháng 10 năm 2022.
Trong trường hợp anh L chậm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung của vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của anh L, chị T không đề nghị Tòa án đặt ra để giải quyết.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh L xin chịu cả 150.000 đồng
( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn; anh L phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai số 11774 ngày 08/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, anh L đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Văn Lâm; - UBND xã Đại Đồng; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị T |