- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Chi Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đặng Văn Dúng 2. Ông Trần Tuấn Khanh Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 3 năm 2022. Xét thấy: Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1965 Địa chỉ: đường P, khóm E, phường M, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp cho bà H là ông Đinh P, sinh năm 1984, theo văn bản ủy quyền ngày 04/11/2021
- 2 -
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Trần N, sinh năm 1963 Địa chỉ: Số Q, đường S, khóm Y, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp cho ông N là ông Giang Minh T, sinh năm 1951, theo văn bản ủy quyền ngày 29/3/2022 Địa chỉ: Số G, khóm J, phường F, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bị đơn ông Trần N còn nợ nguyên đơn bà Trần Thị H số tiền 130.000.000 (một trăm ba mươi triệu) đồng.
- Bị đơn ông Trần N đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trần Thị H số tiền 130.000.000 (một trăm ba mươi triệu) đồng.
- Thời gian và phương thức trả: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án thi hành. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: 6.500.000 (sáu triệu năm trăm nghìn) đồng, ông Trần N phải nộp toàn bộ, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Nguyên đơn bà Trần Thị H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại số tiền 3.750.000 (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010028, ngày 28/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu N pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
- 3 -
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục Thi hành án DS TPTV; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Bích Chi |