vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D đều xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/01/2009 và cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Thanh T cho chị Hoàng Thị D trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Danh B xin ly hôn chị Hoàng Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2022/QĐCNTTLHTP.Tuyên Quang, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 07 tháng 6 năm 2022 về yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Danh B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Nguyễn Danh B, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Xóm 16, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Chị Hoàng Thị D, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Xóm 16, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D đều xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 20/01/2009 và cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Nguyễn Thanh T cho chị Hoàng Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Nguyễn Danh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị D, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn Thanh T đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh Nguyễn Danh B có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định của hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Danh B và chị Hoàng Thị D đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ