vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Võ Hữu P thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Võ Hữu P thống nhất giao con chung chưa thành niên tên Võ Nguyễn Phước T, sinh ngày 07/10/2011 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành ni… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2022/QĐCNTTLHChâu Thành, ngày 11 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu “Xin ly hôn” của bà Nguyễn Thị Mỹ T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, năm sinh 1975

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Ông Võ Hữu P, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Võ Hữu P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Võ Hữu P thống nhất giao con chung chưa thành niên tên Võ Nguyễn Phước T, sinh ngày 07/10/2011 cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên, ông Võ Hữu P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án.

Đối với con chung là cháu Võ Nguyễn Anh T, sinh ngày 13/5/2003, Võ Nguyễn Mộng K, ngày 23/9/1996 hiện nay đã trưởng thành, không bị nhược điểm về tâm thần hay thể chất nên không yêu cầu đặt ra giải quyết

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Võ Hữu P thống nhất khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T và ông Võ Hữu P thống nhất khai không có nên không yêu cầu đặt ra giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ