- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tuyến - Vi"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vệc dân sự thụ lý số: 170/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2021 về Vệc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết Vệc dân sự:
1. Anh Kiều Xuân T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V kết hôn tại UBND xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 27/3/2019 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được đến tháng 6/2021 thì đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh, chị bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng hay cãi chửi nhau, thiếu tôn trọng nhau. Anh T và chị V sống ly thân, mỗi người một nơi, không quan tâm gì đến nhau nữa từ cuối tháng 6/2021 đến nay. Tòa án đã hòa giải, động Vên để anh T và chị V đoàn tụ nhưng anh T và chị V đều xác định Vệc ly hôn đã suy nghĩ kỹ nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết Vệc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V là hoàn toàn tự nguyện, không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
1.3 Về tài sản chung: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Kiều Xuân T và chị Nguyễn Thị V mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết Vệc dân sự. Anh, chị đã nộp đủ số lệ phí giải quyết Vệc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000911 ngày 14/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ Vệc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |