vanban.org

Quyết định 114/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thủy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Khả Tr, sinh ngày 16/8/2020 cho đến khi con đến tuổi thành niên. Anh Lê Anh D cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Anh D yêu cầu CNTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH N D N
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2021 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Lê Anh D, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Số 69, đường P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Chị Nguyễn Thị Thủy L, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Số 1A/3, đường X, Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng vào năm 2019. Hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nên quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại số 69, đường P, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống chung hạnh phúc, hòa thuận hơn một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hòa hợp, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân. Anh D, chị chị L xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh D, chị L là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thủy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Khả Tr, sinh ngày 16/8/2020. Anh Lê Anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Xét thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh D thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh D và chị Nguyễn Thị Thủy L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thủy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Lê Khả Tr, sinh ngày 16/8/2020 cho đến khi con đến tuổi thành niên. Anh Lê Anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2021.

Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

1.3. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh D thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003547 ngày 22/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Anh D đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ