- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Quang V và bà Huỳnh Thị Ánh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | N, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 262/2021/TLST-VHN ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Ông Lê Quang V sinh năm 1976 Địa chỉ: 216/12B đường B, phường H, quận N, thành phố C
- Bà Bùi Thị Ánh H, sinh năm 1975 Địa chỉ: 216/12B đường B, phường H, quận N, thành phố C. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Quang V và bà Huỳnh Thị Ánh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Quang V và bà Huỳnh thị Ánh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có hai con chung là Lê Anh K (nam) sinh ngày 08/10/2002 và Lê Ngọc D (nữ) sinh ngày 01/09/2011 sẽ do bà H nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu Sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
- Về án phí và lệ phí: Mỗi bên chịu 150.000 đồng. Tuy nhiên ông V tự nguyện nộp thay cho bà H. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 003990 ngày 10 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| - Các đương sự; - VKSND Q. N; - Chi cục THADS Q. N; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Anh Quốc |