- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon, nuoi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị C và anh Trần Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị C, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp G, xã Đ, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp G, xã Đ, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị C và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị C và anh C thỏa thuận giao cháu Trần Ngọc T, sinh ngày 05/7/2011 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Trần Ngọc L, sinh ngày 27/8/2015 cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng. Chị C, anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: chị C, anh C chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có.
- Về án phí: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008016 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên hoàn lại cho chị C số tiền chênh lệch là 150.000đ. Anh C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |