vanban.org

Quyết định 114/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 16, Quyển số 01/2008 ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà B và ông V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35 và khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Huỳnh Thị Ngọc B, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Số 432 đường B, tổ 8, ấp 1A, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Huỳnh Duy Quốc V, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 432 đường B, tổ 8, ấp 1A, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05 tháng 3 năm 2008. Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà B và ông V là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận. Quá trình chung sống, bà B và ông V nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà B và ông V đã trầm trọng, tình cảm yêu thương vợ chồng đã hết, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, vì vậy Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H1, sinh ngày 01/7/2008. Bà B và ông V thỏa thuận giao cháu Huỳnh Nhật H1 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Nhật H1 là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Hào tròn 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2021. Xét thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của bà B và ông V là tự nguyện, không trái quy định pháp luật do đó Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V xác định không có, do đó Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V xác định không có nợ chung, do đó Tòa án không xem xét.

Lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, cụ thể bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 16, Quyển số 01/2008 ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H1, sinh ngày 01/7/2008. Giao con chung tên Huỳnh Nhật H1, sinh ngày 01/7/2008 cho bà Huỳnh Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Duy Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Nhật H1 là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu Huỳnh Nhật H1 tròn 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2021.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà B, nếu ông V không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và 468 của Bộ luật Dân sự.

Các bên thực hiện dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, cụ thể bà Huỳnh Thị Ngọc B và ông Huỳnh Duy Quốc V mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền bà B và ông V đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2019/0085455 ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ