- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTD - RHU"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh TTD; nơi ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 8 C7 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng và chị RHU; nơi ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số …
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 114/2021/QĐ-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Trần Thị Hải Yến.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 9 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, chia tài sản chung khi ly hôn, giữa:
- Người khởi kiện: Anh TTD, sinh năm 1969. Nơi ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 8 C7 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Chị RHU, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 8 C7 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh TTD; nơi ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 8 C7 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng và chị RHU; nơi ĐKHKTT: Số A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 8 C7 D, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh TTD và chị RHU xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận kết hôn số 63 ngày 28 tháng 12 năm 1994. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc hòa thuận thời gian đầu; khoảng năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách, quan điểm sống thay đổi không hợp nhau. Nay nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ nên anh TTD và chị RHU thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh TTD và chị RHU có hai con chung là E, sinh ngày 01 tháng 3 năm 1996 và F, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2001. Hiện các con chung đều đã trưởng thành, nên anh TTD và chị RHU không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về việc chia tài sản: Anh TTD và chị RHU tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quận C; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |